Đừng quên đăng ký nhận bản tin nhé !
Hằng tuần chúng tôi sẽ gửi những nội dung HOT nhất cho bạn qua email

* Mọi thông tin sẽ được bảo mật

Display Ads

Các khái niệm về quảng cáo trực tuyến cho marketer ngành dược

  • Phụng Kim ,
  • THEO
  • ADMICRO
  • December 27, 2017
  • Email
  • Lượt xem 19


Các marketer ngành dược có lẽ không còn xa lạ với quảng cáo trực tuyến. Tuy nhiên thì thế giới quảng cáo trực tuyến là muôn màu, từ điển về Online Advertising là hành trang không thể thiếu trong quá trình làm marketing của mỗi doanh nghiệp dược.

Quảng cáo trực tuyến có tên tiếng anh là Online Advertising hay còn gọi là Internet Advertising là dạng quảng cáo hiển thị dựa trên nền tảng Internet với mục đích đưa thông điệp marketing của doanh nghiệp đến nhóm khách hàng mục tiêu.

Ngày nay, quảng cáo trực tuyến đang phát triển chóng mặt với các hình thức khác nhau, phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp dược phẩm. Tôi luôn cho rằng, để làm tốt trước tiên phải “hiểu sâu, hiểu kĩ”. Trong các chuỗi bài chia sẻ của mình tôi sẽ nhắc một vài thuật ngữ mà bạn cần nắm được để vận dụng cho chiến lược quảng cáo của mình.

 

Các khái niệm về quảng cáo trực tuyến cho marketer ngành dược

Các khái niệm về quảng cáo trực tuyến cho marketer ngành dược

Dưới đây là những thuật ngữ, những khái niệm liên quan đến quảng cáo trực tuyến cho marketer ngành dược mà bạn không thể bỏ qua.

Advertising network (Ad network – mạng quảng cáo): là hệ thống tập hợp các website   dùng để kết nối các nhà quảng cáo và khách hàng. Nói cách khác Ad network là mạng lưới quảng cáo giúp kết nối người mua quảng cáo và người bán quảng cáo dựa trên nền tảng thương mại điện tử với các hình thức đa dạng khác nhau.

Mỗi một doanh nghiệp dược phẩm khi sử dụng Ad network sẽ được lựa chọn nền tảng phù hợp với từng nhóm khách hàng mục tiêu nhắm chọn.

Tương tự như các phương tiện quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến liên quan đến hai bên là publisher (nhà xuất bản) và advertiser (nhà quảng cáo – người đưa thông tin quảng cáo cho publisher để hiển thị trên ad network của họ).

Banner Advertising: còn gọi là quảng cáo banner. Hình thức banner được thiết kế dưới dạng các ô quảng cáo đặt trên các website có lượng người truy cập lớn. Banner quảng cáo có thể ở dạng tĩnh hoặc động chứa liên kết tới website khác của doanh nghiệp mua quảng cáo.

Display advertising: quảng cáo hiển thị là dạng quảng cáo sử dụng văn bản, hình ảnh, video hoặc các hình thức truyền tải khác. Quảng cáo dạng này có thể được xác định dựa trên các đặc điểm của nhóm khách hàng mục tiêu nhờ các công cụ phân tích theo giới tính, hành vi, sở thích, vùng miền,…

Web banner advertising: banner quảng cáo trên web được điều chỉnh bằng một máy quảng cáo chủ. Hình thức của web banner advertising có thể là rich media, gif, tương tác qua html5, Java applet, Adobe Flash,…

Pop-ups/unders advertising: hình thức quảng cáo trực tuyến được hiển thị trên một cửa sổ mới nằm trên hoặc nằm dưới trình duyệt mà người dùng đang sử dụng.

Floating advertising: còn gọi là Floating ad hoặc Overlay ad là một dạng quảng cáo trực tuyến đa phương tiện hiển thị chồng lên nội dung của website đang dùng.

Expanding advertising: quảng cáo có kích thước mở rộng được thay đổi có điều kiện trong một đoạn thời gian định sẵn. Một không gian quảng cáo hạn chế nhưng nhà quảng cáo vẫn có thể đặt nhiều hơn một thông tin cần thiết. Người dùng khi nhìn thấy quảng cáo sẽ click chuột hoặc di chuyển trỏ chuột lên trên.

Trick banners: quảng cáo banner dạng mô phỏng dụ dỗ (có thể gây hiểu lầm) người dùng click vào (ví dụ có tin nhắn mới, email mới). Kiểu quảng cáo hiển thị này có tỷ lệ click lớn nhưng độ rủi ro rất cao do gây cảm giác bực bội cho người dùng khi bị lừa.

Interstitial advertising: dạng quảng cáo hiển thị gián đoạn (marketing gián đoạn – interuption marketing) trước khi người xem có thể nhìn thấy nội dung mà phải chờ một khoảng thời gian nhất định.

Text advertising: Còn gọi là quảng cáo text link hay text hyperlink. Đây là hình thức quảng cáo siêu liên kết được chèn vào một đoạn text hướng đến nội dung mà nhà quảng cáo muốn người dùng nhìn thấy. Hình thức quảng cáo này liên quan mật thiết đến SEO và đang là xu hướng của các doanh nghiệp dược.

Xem thêm: Doanh thu khủng nhờ quảng cáo text link

Sponsored search: là hình thức quảng cáo dưới dạng liên kết được tài trợ. Để có được quảng cáo này thường thông qua sàn đấu giá quảng cáo (tương tự đấu thầu adword của Google).

Social media marketing: là hình thức xúc tiến marketing dựa trên nền tảng mạng xã hội.

Mobile advertising: quảng cáo di động là dạng bao gồm quảng cáo động và tĩnh thông qua SMS, MMS, App,… xu hướng mobile ads đang nổi lên trong quảng cáo trực tuyến như một phương pháp đem lại hiệu quả marketing cao.

Rich media banner: dạng quảng cáo trực tuyến tương tác trên nền tảng công nghệ Flash và Java. Sản phẩm nổi trội là TVC, 3D,…

Beyond the banner: là loại hình quảng cáo trực tuyến không liên quan đến tiêu chuẩn quảng cáo banner dạng GIF hoặc JPEG.

Button Ad: là một dạng quảng cáo đồ họa có kích thước nhỏ hơn banner ads

Caching: nghĩa tiếng Việt là lưu trữ. Là hành vi lưu trữ các tập tin của website được giữ lại bởi người dùng cuối cùng để có thể sử dụng lại nhanh chóng cho lần sau.

Click-through: là hành vi nhấp chuột (click) vào một quảng cáo trực tuyến đến trang đích của nhà quảng cáo.

Click – through rate (CTR): là tỷ lệ trung bình của lượt click chuột trên một nghìn lượt hiển thị được quy đổi dưới dạng phần trăm (%).

Contextual advertising: là quảng cáo theo ngữ cảnh. Thuật ngữ này được các marketer trên thế giới sử dụng từ những năm 2003. Quảng cáo theo ngữ cảnh giúp cho hoạt động marketing được đúng vùng chọn hơn và không bị phạt bởi Google.

Conversion rate: tỷ lệ chuyển đổi dạng phần trăm của nhóm độc giả truy cập thực hiện các hành vi mà nhà quảng cáo mong muốn (ví dụ như chia sẻ, mua hàng,..).

Cost per action (CPA): một số tài liệu có ghi là CPL, CPS hay PPA. Đây là thuật ngữ chỉ chi phí quảng cáo được tính dựa trên chuỗi hành động của khách hàng như nhà quảng cáo quy định.

Cost per click (CPC, PPC): là chi phí quảng cáo được tính dựa trên lượt nhấp chuột hoặc tương đương của người dùng. Chi phí CPC cao hay thấp là do nhà quảng cáo quy định.

CPM: viết tắt của cost per 1000 impressions là chi phí cho mỗi một nghìn lần hiển thị. Nhà quảng cáo khi chạy quảng cáo CPM sẽ set một mức giá mong muốn cho 1000 lần hiển thị này.

Fixed cost: chi phí cố định. Thông thường được sử dụng cho quảng cáo hiển thị không có điều kiện cụ thể từ nhà quảng cáo như số lần hiển thị hay lượt click.

Customer acquisition cost (Cost per acquisition): là chi phí phải trả để có một khách hàng mới. Đây là chỉ số quan trọng trong đo lường hiệu quả của chiến dịch marketing, đặc biệt là SEM.

Các khái niệm về quảng cáo trực tuyến cho marketer ngành dược

Customer acquisition cost 

House Ad: thuật ngữ này chỉ những doanh nghiệp tự thực hiện quảng cáo trực tuyến trên các phương tiện truyền thông để đưa vị trí quảng cáo chưa được tận dụng vào sử dụng.

HTML Banner: là dạng quảng cáo trực tuyến banner sử dụng phần tủ HTML. Hoạt động này thường bao gồm các hình thức tương tác thay cho hoặc có thể là thêm vào từ các yếu tố đồ hoa cơ bản ban đầu.

Hybrid model: là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hơn các mô hình thanh toán tiếp thị trực tuyến.

Impression: thuật ngữ chỉ quảng cáo trực tuyến được hiển thị.

Interstitial: thuật ngữ chỉ một quảng cáo được đăng tải giữa hai trang nội dung khác nhau.

Keyword marketing: từ khóa tiếp thị được đặt trong thông điệp của bạn hướng người dùng tìm kiếm thông qua những từ khóa và cụm từ khóa cụ thể.

Rate card: bảng giá chi tiết cho mỗi vị trí khác nhau của quảng cáo trực tuyến.

Run of network (RON): hành vi mua lựa chọn quảng cáo, trong đó quảng cáo có thể được hiển thị trên tất cả các trang của mạng quảng cáo Ad network.

Run of site (ROS): hành vi mua lựa chọn quảng cáo, trong đó quảng cáo được hiển thị trên một số trang được lựa chọn của Ad network.

Search retargeting: hành vi nhắm chọn đối tượng hiển thị quảng cáo dựa trên lịch sử tìm kiếm của họ.

Self serve advertising: tự quảng cáo. Chỉ việc quảng cáo được mua không cần hỗ trợ của nhà quảng cáo về việc set up hay lựa chọn thiết kế,..

Trên đây là những khái niệm liên quan đến hoạt động quảng cáo trực tuyến mà các marketer ngành dược nên biết. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về hình thức quảng cáo đang rất phổ biến này để có một chiến lược quảng cáo thành công.

Chuỗi bài liên quan: click tại đây.

Phụng Kim – Pharma Admicro

Có thể bạn quan tâm

Để lại comment của bạn

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Giải pháp Admicro

Các marketer trong lĩnh vực dược phẩm hẳn cũng đã hiểu các chính sách Quảng cáo của Facebook hay Google. Thường thì sẽ bị cấm quảng cáo nều chúng ta đề cập trực tiếp đến các sản phẩm như thuốc, thực phẩm chức năng. Và các thường được áp dụng là các bài viết chia sẻ kinh nghiệm dẫn dắt người đọc hướng đến sản phẩm. Cách làm này phần nào đang là cách hiệu quả.

Marketing dược phẩm không giống các hình thức ngành marketing khác. Nó có bản chất là việc marketing thuốc và các sản phẩm của thuốc để nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, vì mục tiêu sức khỏe. Nguyên tắc marketing dược phẩm là thuốc được bán đúng đối tượng, đúng loại, đúng giá, đúng nơi cần.

Đọc bài viết
Tin liên quan
Tải thêm...
Khám phá qua cổng thông tin
Marketing ngành Dược